• Trang chủ
  • Giới thiệu
  • Tin tức
  • Dạy và học
  • Chuyên đề
  • Tài Nguyên
Trường THPT Nguyễn Khuyến phấn đấu trở thành địa chỉ tin cậy cho mọi người đến học tập và công tác.

Giới thiệu

  • Lịch sử - thành tích
  • Danh nhân Nguyễn Khuyến
  • Sơ đồ tổ chức
    • Chi bộ Đảng
    • Ban Giám Hiệu
    • Công đoàn
    • Đoàn thanh niên
    • Hội cha mẹ học sinh
  • Các thế hệ học sinh
  • Thư viện ảnh

Tin tức

  • Thông báo
  • Tin hoạt động
  • Tin thời sự nóng
  • Tin văn hoá xã hội

Chuyên đề

  • Ôn thi tốt nghiệp lớp 12
    • Đề thi
  • Khoa học xã hội
  • Khoa học tự nhiên
  • Ngoài giờ lên lớp
  • Quản lý

Dạy và học

  • Kế hoạch
  • Thời khóa biểu
  • Bảng điểm
  • Thi đua
  • Vui học

Văn học

  • Trang thơ
  • Văn xuôi
  • Tiểu luận
  • Nhạc họa
  • Video

Tài nguyên

  • Tư liệu tham khảo
  • Bài giảng điện tử
    • Toán
    • Vật lý
    • Hóa học
    • Tiếng Anh
    • Sinh học
    • Lịch sử
    • Địa lý
    • Tin học
    • GDCD
    • Thể dục
    • GDQP - AN
    • Công nghệ
  • Đề kiểm tra
    • Toán
    • Vật lý
    • Hóa học
    • Tiếng Anh
    • Sinh học
    • Lịch sử
    • Địa lí
    • Tin học
    • GDCD
    • Công Nghệ
    • Thể dục
  • Văn bản Pháp Luật

Lượt truy cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay358
mod_vvisit_counterHôm qua489
mod_vvisit_counterTuần này1908
mod_vvisit_counterTuần trước3450
mod_vvisit_counterTháng này21173
mod_vvisit_counterTháng trước30591
mod_vvisit_counterTất cả các ngày474043

We have: 4 guests online
Địa chỉ IP: 184.72.197.101
THANH TRA HOẠT ĐỘNG SƯ PHẠM CỦA GIÁO VIÊN PHỔ THÔNG In Email
Đăng bởi THPT Nguyễn Khuyến   
Thứ bảy, 12 Tháng 2 2011 15:44

A. CÁC VẤN ĐỀ CHUNG

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.

Đánh giá khách quan, toàn diện chất lượng hoạt động sư phạm của giáo viên để tư vấn  biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giảng dạy; đôn đốc việc tuân thủ quy chế chuyên môn; xác định một trong những căn cứ quan trọng để quyết định việc bố trí sử dụng, đào tạo bồi dưỡng và đãi ngộ giáo viên một các hợp lý.

A. CÁC VẤN ĐỀ CHUNG

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.

Đánh giá khách quan, toàn diện chất lượng hoạt động sư phạm của giáo viên để tư vấn  biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giảng dạy; đôn đốc việc tuân thủ quy chế chuyên môn; xác định một trong những căn cứ quan trọng để quyết định việc bố trí sử dụng, đào tạo bồi dưỡng và đãi ngộ giáo viên một các hợp lý.

Hoạt đông thanh tra phải đạt hai yêu cầu sau đây:

- Kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả giảng dạy của giáo viên đối chiếu với quy định của chương trình, nội dung, phương pháp và kế hoạch giảng dạy.

- Xem xét hoạt động của giáo viên, phát hiện tiềm năng, hạn chế, yếu kém, giúp phát triển các khả năng, sở trường vốn có và khắc phục hạn chế, thiếu sót.

II. NỘI DUNG THANH TRA.

1. Trình độ nghiệp vụ sư phạm.

- Trình độ nắm yêu cầu của chương trình, nội dung giảng dạy, nắm kiến thức, kỹ năng cần xây dựng cho học sinh.

- Trình độ vận dụng phương pháp giảng dạy, giáo dục.

2. Việc thực hiện quy chế, qui định chuyên môn.

- thực hiện chương trình, kế hoạch giảng dạy, giáo dục.

- Soạn bài, chuẩn bị bài theo qui định.

-  kiểm tra và chấm bài theo quy định.

- Tham gia sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn.

- Bảo đảm thực hành thí nghiệm.

- Tự bồi dưỡng và tham gia bồi dưỡng nghiệm vụ.

- Thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm.

3. Kết quản giảng dạy.

3.1. Điểm kiểm tra hoặc kết quả đánh giá  môn học (lưu ý: có môn học không cho điểm, chỉ đánh giá kết quả học tập bằng nhận xét) của học sinh từ đầu năm học đến thời điểm thanh tra.

3.2. Kết quả kiểm tra khảo sát chất lượng học sinh của cán bộ thanh tra.

3.3. Kết quả kiểm tra chất lượng csác lớp giáo viên dạy so với chất lượng chung của toàn trường, của địa phương trong năm học đó.

3.4. So sánh với kết quả học tập các năm học trước: tỷ lệ lên lớp, tốt nghiệp, học sinh giỏi và mức độ tiến bộ so với lúc nhận lớp.

4. Việc thực hiện các nhiệm vụ khác (những nội dung này do Hiệu trưởng đánh giá bằng một phiếu đánh gia riêng, xếp làm 4 loại).

-Công tác chủ nhiệm (nếu có).

- Thực hiện các công tác khác do trường phân công.

III. phương pháp thanh tra.

1. kế hoạch thanh tra.

- Mỗi năm, Sở, Phòng GD&ĐT tiến hành thanh tra được ít nhất 20% tổng số giáo viên của các trường trực thuộc (5 năm mỗi giáo viên được thanh tra ít nhất 1 lần). Qua thanh tra, tập trung chú ý tư vấn, thúc đẩy những giáo viên còn hạn chế về trình độ nghiệm vụ, về tinh thần trách nhiệm trong giảng dạy, giáo dục.

- Thanh tra Sở hoặc Phòng GD&ĐT trên cơ sở nắm vững chất lượng đội ngũ giáo viên hàng năm, tham khảo ý kiến của hiệu trưởng các trường để xây dựng kế hoạch thanh tra giáo viên hàng năm, từng học kỳ. Kế hoạch thanh tra chỉ báo trước cho giáo viên sớm nhất một tuần trước khi thanh tra. Trong trường hợp cần thiết, Chánh Thanh tra Sở hoặc Trưởng Phòng GD&ĐT có thể quyết định thanh tra đột xuất.

2. Lực lượng thanh tra.

- Các thanh tra viên của Sở, các cộng tác viên thanh tra.

- Việc thanh tra một giáo viên do một thanh tra viên hoặc một cộng tác viên thanh tra thực hiện, có thể theo các hình thức sau:

+ Đối với những địa bàn tập trung, các cán bộ thanh tra độc lập đến trường thanh tra theo kế hoạch đã định.

+ Đối với những địa bàn xa xôI, quy mô trường nhỏ, việc thanh tra giáo viên có thể kết hợp trong các đợt thanh tra toàn diện nhà trường.

+ Trong trường hợp cần thiết, có thể tổ chức đoàn gồm nhiều TTV đến thanh tra giáo viên của từng một đơn vi.

3. Trình tự, thủ tục thanh tra .

3.1. chuẩn bị

3.1.1 Thông về điều kiện và trình hình giảng dạy , đội ngũ giáo viên, kế hoạch của nhà trường, tinh hình địa phương đến học tập cúa học sinh và hoạt động của nhà trường.

3.1.2. Thông tin về giáo viên sơ lưu ở Sở, Phòng

Quá trình đào tạo thâm niên, quá trình công tác, đánh giá của nhà trường, của lần thanh tra trước đó.

- Nghiên cứu các hồ sơ lưu ở Sở, Phòng.

- Trao đổi với Hiệu trưởng việc đánh giá của trường đối với giáo viên về công tác chuyên môn, tinh thần trách nhiệm, hiệu quả giảng dạy, giáo dục.

3.1.1 Thông tin liên quan nội dung thanh tra.

Cán bộ thanh tra nghiên cứu chương trình và kế hoạch giảng dạy bộ môn, nắm chắc yêu cầu nội dung bài dạy sẽ đến thanh tra.

3.2. Tiến hành thanh tra

3.2.1. Dự giờ dạy của giáo viên.

Đối với giáo viên tiểu học dự một tiết Toán, một tiết Tiếng Việt và một tiết thuộc môn học khác; đối với giáo viên trung học dự ít nhất hai tiết, trong trường hợp chưa quyết định được việc xết loại thì dự tiết thứ ba.

Khi dự giờ, cán bộ thanh tra ghi vào phiếu đánh giá quá trình diễn biến của tiết dạy, nhận cét ưu khuyết điểm về trình độ nắm nội dung bài, trình độ sử dụng phương pháp. phiếu này sẽ lưu trong hồ sơ thanh tra.

3.2.2. Kiểm tra các hồ sơ giảng dạy của giáo viên và các hồ sơ khác của trường để đánh giá việc thực hiện quy chế chuyên môn.

3.2.3. Kiểm tra khảo sát chất lượng học sinh, thu thập các thông tin về chất lượng học tập qua hồ sơ của trường để đánh giá kết quả giảng dạy của giáo viên.

3.3. Trao đổi với giáo viên được thanh tra.

Đây là một khâu quan trọng, cần chuẩn bị kỹ những nội dụng sau đây:

3.3.1. Chuẩn bị nội dung đánh giá.

- Nghiêm cứu đánh giá  của trường và của các lầm thanh tra trước.

- Phân tích thông tin thu thập được qua kiểm tra trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm; việc thực hiện quy chế chuyên môn, kết quả học tập của học sinh đánh giá hiệu quả giảng dạy của giáo viên.

- Dự kiến nội dung đánh giá.

3.3..2. chuẩn bị nội dung tư vấn.

Căn cứ vào nhận định ở phần kiểm tra những vấn đề đã dự kiến đánh giá để chọn những nội dung cần tư vấn.

3.3.3. Chuẩn bị nội dung thúc đẩy.

- Phát hiện và lựa chọn những kinh nghiệm của giáo viên thông qua việc kiểm tra và lựa chọn kinh nghiệm của bản thân cán bộ thanh tra để phổ biến cho giáo viên.

- Dự kiến các vấn đề cần kiến nghị.

Lưu ý: Tuỳ thực tế để cân nhắc nội dung và thứ tự các vấn đề cần trao đổi. Sắp xếp các vấn đề cần tư vấn theo thứ tự tầm quan trọng, lưu ý cân nhắc những vấn đề nào nên tư vấn trước, vấn đề nào cần tư vấn sau khi đánh giá để thuận lợi hơn cho việc tiếp thu của giáo viên

3.4. Kết thúc thanh tra.

- Hoàn thành hồ sơ thanh tra gồm có: Báo cáo thanh tra (biên bản); Các phiếu dự giờ dạy của giáo viên ; phiếu đánh giá của hiệu trưởng.

- Đánh giá: nhận định những ưu điểm, khuyết điểm về năng lực sư phạm, việc thực hiện quy chế chuyên môn, ghi rõ những kinh nghiệm, những đóng góp của giáo viên trong chuyên môn cũng như trong công tác giáo dục.

Bản báo cáo cần tổng hợp thông tin, không sa vào các chi tiết. Chọn các yếu tố chủ yếu làm căn cứ cho việc đánh giá và cơ sở cho các kiến nghị.

- Kiến nghị: những mong muốn về sự tiến bộ mà giáo viên cần đạt tới, đề ra các mục tiêu cho giáo viên phấn đấu, nói rõ có cần sự kèm cặp đặc biệt hay không.

Đề nghị giáo viên tham gia thanh tra các lớp bồi dưỡng và tự bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ để phát triển năng lực.

Ghi nhận những kinh nghiệm của giáo viên và đề nghị phổ biến những kinh nghiệm đó trong và ngoài nhà trường.

Những kiến nghị đối với các cấp quản lý giáo dục, điều  chỉnh bổ sung các quy định hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ.

B. CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ

I. Kiểm tra.

Xem xét cụ thể việc thực hiện các nhiệm vụ và kết quả thực hiện của giáo viên, đối chiếu với những yêu cần, tiêu chuẩn, những quy định để xem giáo viên đạt hay chưa đạt, làm tốt hay chưa tốt các nhiệm vụ được giao. Kết quả kiểm tra là cơ sở chủ yếu cho việc đánh giá, tư vấn và thúc đẩy.

1. Dự giờ

1.1. Kiểm tra trình độ nghiệp vụ sư phạm.

- Xem xét trình độ nắm vững mục đích , yêu cầu, chương trình, nội dung giảng dạy, vị trí của bài giảng trong hệ thống chương trình.

- Mức độ nắm vững kiến thức, kỹ năng của bài dạy, xác định trọng tâm, yêu tố thối thiểu cho cả lớp và những vấn đề có thể mởi rộng, nâng cao cho những học sinh khá giỏi.

- Việc giáo dục thái độ, tình cảm cho học sinh thông qua bài dạy.

- Mục tiêu của bài dạy có đạt được không ?

1.2. Năng lực sử dụng phương pháp (kỹ năng sư phạm).

Phải coi đây là nội dung quan trọng nhất cần xem xét khi đánh giá năng lực sư phạm của giáo viên, vì nếu giáo viên chỉ nắm chắc kiến thức thì chưa đủ để làm cho học sinh năm bài tốt. Cầm giúp giáo viên nắm vững và thực hiện hai hướng đổi mới sự phạm quan trọng.

- Phát huy tính tích cực, tự giác của học sinh, làm cho học sinh chủ động tìm kiếm chiếm lĩnh kiến thức, rèn luyện kỹ năng, tránh làm cho học sinh học tập một cách thụ động.

- Giảng dạy theo phương pháp cá thể hoá, quan tâm đến đặc thù của các đối tượng học sinh. Trên cơ sở nắm được năng lực, nhịp độ làm việc, thói quen làm việc của từng học sinh, phát hiện những lỗ hổng kiến thức, hiểu được những khó khăn của từng đối tượng trong học tập để giúp đỡ một cách có hiệu quả.

Cần xem xét trên nhiều phương diện như các khí cạnh nêu dưới đây:

1.2.1 Những hoạt động đơn phương của giáo viên.

-chọn và sử dụng các phương pháp giảng dạy có phù hợp đặc điểm của học sinh và của môn học hay không ? (thuyết giảng, đàm thoại, trực quan, trao đổi nhóm, các hoạt động khác nhau trong cùng một giờ dạy ...); việc sử dụng ngôn ngữ có trong sáng, dễ hiểu hay không ?

- Biết hình thành rõ ràng các mục tiêu và từ đó đặt vấn đề, đưa ra chỉ dẫn, yêu cầu rõ ràng, dễ hiểu hay không ?

- Nghệ thuật trình bày bảng, trình bày thí nghiệm; lựu chọn, trình bày đồ dùng dạy học có đúng lúc, đúng mục đính hay không?

- Phân phối thời gian có hợp lý hay không (tận dụng thời gian cho học sinh làm việc, phân bố giữa các phần, giữa lý thuyết và luyện tập)?

1.2.2. Các biện pháp của giáo viên tổ chưcứ, thúc đẩy học sinh chủ động học tập, sát trình độ các nhóm đối tượng và từng đối tượng.

- giáo viên có nêu vấn đề làm cho học sinh định hướng rõ ràng theo dõi bài học; các hướng dẫn, hệ thống các câu hỏi dẫn dắt cho học sinh tự tìm tòi, sáng tạo để nắm kiến thức và rèn kỹ năng hay không ?

- giáo viên có chú ý rèn luyện phương pháp học tập phù hợp với đặc điểm môn học (co ý thức phê phán, luôn luôn có ý thức lật lại vấn đề; rèn luyện khả năng trình bày vấn đề, tự làm thí nghiệm; củng cố hệ thống khái niệm, rèn luyện kỹ năng sử dụng thuật ngữ, rèn luyện kỹ năng đặc thì của môn học ...) hay không ?

- giáo viên có kích thích học sinh động não, chủ động làm việc, không tiếp thu thụ động hay không ? (chú ý cả 3 nhóm trình độ khá giỏi, trung bình và yếu).

- GV giảng dạy và tổ chức hoạt động có phù hợp với đối tượng hay không ?

-GV có tổ chức, quản lý hoạt động theo nhóm để học sinh được làm việc phù hợp với năng lực hoặc để có thể trao đổi thảo luận hay không ?

- GV đã điều khiển lớp học như thế nào? việc thu hút sự chú ý của học sinh.

- GV có làm chủ khi xử lý các tình huống sư phạm hay không ?

- GV có đánh giá chính xác, khách quan kết quả học tập hay không ?

- Gv có hướng dẫn chu đáo cho học sinh ở nhà không?

- GV có làm chủ các mối quan hệ với học sinh và lớp học hay không ?

- GV có tạo được không khí tin cậy,biết lắng nghe, đóng vai trò chủ đạo trong giảng dạy, làm cho học sinh tích cực học tập hay không ?

1.3. Những chỉ báo quan sát để nhận xét kết quả học tập khi dự giờ.

- Thái độ của học sinh trong lớp, sự tham gia xây dựng bài, tính chắc chắn của nội dung phát biểu trả lời của học sinh.

- Việc vận dụng kiến thức kỹ năng để làm bài tập tại lớp.

- Khổng khí và nhịp độ hoạt động của lớp, của nhóm.

- Nền nếp học tập của học sinh : sử dụng sách giáo khoa, vở ghi, vở bài tập, cách sử dụng bảng con (ở tiểu học), cách sử dụng vở nháp .

- Quan hệ của các nhóm hoặc tưng học sinh với nhau.

Về phương pháp quan sát, có thể đặt một vài câu hỏi hay làm một trắc nghiệm nhanh để khẳng định nhận định của mình về kết quả tiếp thu của học sinh (công việc này không bắt buộc và không làm mất thời gian của tiết dạy).

2. Kiêm tra hồ sơ chuyên môn.

Nhằm đánh gia việc  thực hiện quy chế chuyên môn và hiểu thêm về trình độ nghiệm vụ sư phạm của giáo viên.

2.1. Kiểm tra toàn bộ giáo án trong năm học xem có soạn đủ số lượng không và có bảo đảm chất lượng không : xem kỹ một số giáo án cảm thấy giáo viên đã soạn kỹ và một số giáo án cảm thấy còn sơ sài để đánh gia chất lượng bài soạn, xem các loại giáo án đặc trưng như bài dạy mới, bài luyện tập, bài ôn tập.

Kiểm tra giáo án của bài vừa dạy để xem trình độ nắm vứng yêu cầu, nội dung bài dạy của giáo viên, xác định những chi tiết chưa trình bày đúng.

2.2. Đối chiếu lịch báo giảng, sổ đầu bài, vở ghi của học sinh với phân phối chương trình kế hoạch giảng dạy của Bộ để xem xét việ thực hiện chương trình của giáo viên. nếu cần, đối chiếu thêm vở soạn bài, sổ dạy bù, dạy thay của giáo viên.

2.3. Kiểm tra sổ điểm, túi đựng bài kiểm tra của học sinh, các loại vở của học sinh đã được chấm để xem số lượng bài kiểm tra có đủ theo quy định không, cách ra đề có phù hợp với yêu cầu của chương trình không, chấm bài có chữa không, cho điểm có chính xác công bằng không.

2.4. Kiểm tra việc thực hiện thí nghiệm: qua sổ ghi đầu bài, sổ mượn đồ dùng thực hành, thí nghiệm, vở ghi thực hành của học sinh, xem các đồ dùng dạy học giáo viên tự làm.

2.5. Kiểm tra việc bồi dưỡng, tự bồi dưỡng: xem sổ tự bồi dưỡng, sổ dự giờ, trao đổi về những nội dung đã tự học, hỏi hiệu trưởng và tổ chuyêm môn.

3. Việc đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm mục đích đánh giá kết quả giảng dạy của giáo viên. Đây chỉ là nội dung tham khảo khi đánh giá giáo viên, vì giáo viên không thể quyết định toàn bộ kết quả học tập mà còn phụ thuộc trình độ "đầu vào" của học sinh khi mới nhận lớp. Cần phải đánh giá được mức độ tiến bộ của học sinh so với khi giáo viên nhận lớp, chứ không thể hoàn toàn căn cứ vào kết quả hiện tại. Việc đánh giá kết quả của học sinh là phải đánh giá cả một quá trình, cần xem xét theo các khí cạnh sau đây:

- kết quả giảng dạy của giáo viên trong các năm học trước, như tỷ lệ học sinh lên lớp, tốt nghiệp, thi đỗ vào các cấp bậc học cao hơn.

- Dựa trên kết quả việc kiểm tra chung của toàn trường, có sự so sánh kết quả các lớp của giáo viên dạy với những lớp khác.

- Kết quả học tập thông qua các lớp của giáo viên dạy với những lớp khác.

- Kết quả học tập thông qua sổ gọi tên ghi điểm tại thời điểm thanh tra.

- Kết quả khảo sát chất lượng của TTV.

II. ĐÁNH GIÁ

Thực hiện đánh giá bằng hai hình thức:

- Nhận xét những ưu điểm, nhược điểm, thếu sót của giáo viên khi trao đổi và ghi tóm tắt vào hồ sở thanh tra.

- Xếp loại từng mặt và xếp loại chung: chất lượng hoạt động sư phạm của giáo viên được xếp vào một trong bốn loại: tốt, khá, đạt yêu cầu và chưa đạt yêu cầu. Xếp loại chung trên cơ sở đánh giá xếp loại từng nội dung. Căn cứ vào việc đánh giá mỗi yêu cầu của từng nội dung để xếp loại nội dung đó. Dưới đây là tiêu chuẩn đánh giá tưng nội dung và đánh giá chung.

1. Đánh giá trình độ nghiệp vụ sư phạm

1.1. Đánh giá trình độ nắm chương trình, nội dung giảng dạy.

Tốt: nắm vững chương trình và yêu cầu của môn học, bài học; làm chủ nội dung bài dạy, xây dựng đầy đủ và chính xác các kiến thức, kỹ năng và giáo dục thái độ cho học sinh theo yêu cầu của chương trình, xác định đúng trọng tâm bài dạy. Biết quan tâm đến nhóm học sinh năng lực học tập yếu và biết mở rộng, nâng cao hợp lý kiến thức cho cả lớp hoặc cho học sinh khá giỏi, chỉ dẫn áp dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống phù hợp với nội dung bài học.

Khá: nắm vững chương trình và yêu cầu của môn học, bài học; làm chủ nội dung bài dạy, xây dựng đầy đủ và chính xác các kiến thức, kỹ năng và giáo dục thái độ cho học sinh theo yêu cầu của chương trình, xác định đúng trọng tâm bài dạy. Biết mở rộng nâng cao cho cả lớp hay cho những học sinh khá giỏi, chỉ dẫn cho học sinh áp dụng kiến thức vào cuộc sống (khác với loại giỏi là việc mở rộng nâng cao kiến thức có thể chưa hợp lý, việc áp dụng các kiến thức vào cuộc sống có thể chưa thật phù hợp với nội dung bài học).

Đạt yêu cầu: nắm vững chương trình và yêu cầu của môn học, bài học; xây dựng đầy đủ và chính xác kiến thức, kỹ năng và giáo dục thái độ cho học sinh theo yêu cầu của chương trình, có thể có sai sót không đánh kể, không ảnh hưởng đến việc xây dựng các kiến thức, kỹ năng cơ bản cho học sinh xác đinh chưa rõ nhưng không quá sai lệch trọng tâm bài dạy. liên hệ thực tế còn hạn chế.

Chưa đạt yêu cầu, phạm một trong hia trường hợp sau đây:

- Tuy kiến thức chính xác nhưng không nắm được yêu cầu chương trình của môn học, bài học, hoặc quá cao so với yêu cầu hoặc trình bày lan man.

- Có nhiều sai sót nhỏ hay có một sai sót nghiêm trọng trong kiến thức, kỹ năng làm cho học sinh không nắm được bài.

1.2. Đánh giá trình độ vận dụng phương pháp.

Tốt:

Biết căn cứ vào nội dung, mục đích yêu cầu, đối tượng học sinh để lựa chọn phương pháp thích hợp, vận dụng nhuần nhuyễn các phương pháp dạy học.

Việc vận dụng phương pháp đạt các yêu cầu sau đây:

- Trình bày rõ ràng, ngôn ngữ (nói và viết bảng) chính xác, trong sáng, có củng cố khắc sâu.

- Sử dụng đồ dùng dạy học(theo yêu cầu của bài dạy) hợp lý.

- Biết hướng dẫn phương pháp học tập cho học sinh (phương pháp chung và phương pháp môn học).

- Biết tổ chức cho học sinh làm việc nhiều trên lớp. Mọi học sinh đều được làm việc theo khả năng của mình.

- Biết gợi mở, hướng dẫn để học sinh tự tìm tòi kiến thức, có nhiều biện pháp phát huy tính chủ động của học sinh.

-Quan tâm đên các đối tương khác nhau trong việc giao bài tập về nhà …

- Tiến trình tiét học hợp lý, thu hút được chú ý của mọi học sinh, phân phối thời gian thích hợp cho các phần, các khâu, giữa hoạt động của thầy và trò.

- Quan hệ thầy trò thân ái.

Khá:

Biết căn cứ vào nội dung bài, vào mục đích yêu cầu, vào đối tượng học sinh để xác định phương pháp thích hợp, phải đạt các yêu cầu sau đây:

- Trình bày rõ ràng, ngôn ngữ (nói và viết bảng) chính xác, trong sáng, có củng cố khắc sâu.

- Sử dụng đồ dùng dạy học (nếu cần) hợp lý.

-Có tổ chức cho học sinh làm việc trên lớp, nhiều học sinh được làm việc.

- Biết gợi mở, hướng dẫn để học sinh tự làm tìm tòi kiến thức, tuy nhiên có chỗ còn lúng túng.

- Quan tâm đến các đối tượng khác nhau khi giao bài tập, hướng dẫn riêng.

- Tiến trình tiết học hợp lý, thu hút được chú ý của đại bộ phận học sinh, phân phối thời gian thích hợp cho các phần các khâu.

- Quan hệ thầy trò thân ái.

Lưu ý: nếu giáo viên dạy một lớp trình độ học sinh quá kém thì ở hai mức tốt và khá không yêu cầu cao về việc hướng dẫn học sinh tìm tòi kiến thức nhưng các yêu cầu khác vẫn phải đạt như trên.

Đạt yêu cầu:

Phải đạt các yêu cầu dưới đây:

- Trình bày rõ ràng, ngôn ngữ (nói và viết bảng) chính xác, có củng cố.

- Có sử dụng đồ dùng hạy học (nếu cần) có sẵn trong phòng thí nghiệm hay dễ kiếm.

- Có tổ chức cho học sinh làm việc trên lớp nhưng có thể hiểu quả chưa cao.

- Có chú ý hướng dẫn để học sinh tự tìm tòi kiến thức, tuy nhiên có chỗ còn lúng túng.

- Chú ý quan tâm đến các đối tượng khác nhau trong việc giao bài tập, hướng dẫn riêng.

- Tiến trình tiết học hợp lý, thu hút được chú ý của đa số học sinh.

- Quan hệ thầy trò bình thường.

Chưa đạt yêu cầu, nếu phạm vào một trong các trường hợp sau đây:

- còn nhiều lúng túng, chưa bao quát được lớp, phương pháp kém hiệu quả.

- Chỉ dạy theo lối đọc chép.

- Có thái độ, hành vi tỏ ra không tôn trọng nhân cách học sinh.

1.3. Đánh giá hiệu quả tiết dạy thông qua kết quả học tập của học sinh.

Xem xét việc nắm các kiến thức kỹ năng cơ bản, hình thành tình cảm, thái độ của học sinh.

Tốt: học sinh cả lớp hăng hai và có nền nếp học tập, hầu hết biết vận dụng kiến thức, kỹ năng thành thạo.

Khá: Đa số học sinh hăng hai, nền nếp học tập tốt, phần lớn biết vận dụng kiến thức kỹ năng.

Đạt yêu cầu: Học sinh hăng hai học tập và biết vận dụng kiến thức, kỹ năng.

Chưa đạt yêu cầu: học sinh thiếu hăng hái học tập, nhiều học sinh chưa vận dụng được kiến thức, kỹ năng.

Ghi chú: có thể đánh giá hiệu quả tiết dạy thông qua quan sát việc học tập của học sinh mà không nhất thếit phải kiểm tra kiến thức của học sinh.

1.4. Đánh giá phân loại một tiết dạy

Với các tiêu chí và cách phân loại như trên, được chi tiết hoá tại các văn bản hướng dẫn riêng cho bậc tiểu học và trung học.

1.5. Đánh giá chung về trình độ nghịêp vụ sư phạm.

- Nếu 2 tiết được xếp chung vào loại nào thì đánh giá chung xếp loại vào loại đó:

Nếu cách nhau 2 bậc thì xếp loại chung vào giữa hai loại đó:

Ví dụ: tối + đạt yêu cầu (đyc) = khá.

- Nếu trong 3 tiết có 2 tiết xếp loại giống nhau, tiết còn lại chỉ thấp hơn hoặc cao hơn một bậc, thì xếp loại chung là loại của 2 tiết kia.

Ví dụ: Tốt + khá + tốt = tốt hoắc đyc + khá + đyc = đyc.

- Nếu trong 3 tiết có 2 tiết xếp ngang nhau, tiết còn lại thấp hơn hoặc cao hơn 2 bậc thì xếp loại chung là loại giữa 2 loại đó.

Ví dụ: tốt + đyc + tốt = khá; khá + chưa đyc + khá = đyc

- Nếu  3 tiết xếp vào 3 loại khác nhau thì xếp loại chung vào giữa 2 loại kia.

Ví dụ: Tốt + khá + đyc = khá.

2. Đánh giá việc thực hiện quy chế, quy định chuyên môn.

2.1. Đánh giá việc thực hiện chương trình và quy định về dạy thêm.

Tốt: thực hiện đủ và đúng tiến độ chương trình kế hoạch của Bộ kể cả việc thực hành thí nghiệm, trừ trường hợp nhà trường chưa có đủ điều kiện, thực hiện nghiêm túc quy định về dạy thêm, học thêm.

Khá: thực hiện đủ và đúng tiến độ chương trình kế hoạch của Bộ kể cả việ thực hành thí nghiệm, trừ trường hợp nhà trường chưa có đủ điều kiện. Có thể thay đổi thứ tự một số bài dạy do yêu cầu khách quan nhưng không ảnh hưởng đến việc xây dựng kiến thức, kỹ năng cho học sinh, thực hiện đúng quy định về dạy thêm, học thêm.

Đạt yêu cầu: thực hiện đủ và đúng tiến độ chương trình kế hoạch của Bộ kể cả việ thực hành thí nghiệm, trừ trường hợp nhà trường chưa có đủ điều kiện.

Chưa đạt yêu cầu: dạy không đầy đủ lý thuyết và thực hành (trong khi có điều kiện), có sai phạm trong việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm.

2.2. Đánh giá việc soạn giáo án, chuẩn bị bài.

Tốt:

- Soạn đủ bài, đúng phân phối chương trình.

- Từ 80% trở lên số giáo án có chất lượng: thể hiện được kế hoạch cụ thể làm việc trên lớp của thầy và trò, phù hợp với loại bài dạy, nội dung bài dạy, có hệ thống câu hỏi gợi mở tốt.

Khá:

- Soạn đủ bài, đúng phân phối chương trình.

- từ 70% trở lên số giáo án có chất lượng: thể hiện được kế hoạch cụ thể làm việc trên lớp của thầy và trò, có chuẩn bị hệ thống câu hỏi gợi mở.

Đạt yêu cầu:

- Soạn đủ bài, đúng phân phối chương trình.

- từ 50% trở lên số giáo án có chất lượng : thể hiện được kế hoạch cụ thể làm viẹc trên lớp của thầy và trò.

Chưa đạt yêu cầu, là một trong hai trường hợp sau đây:

- Soạn không đầy đủ, hoặc không đúng phân phối chương trình.

- Trên 50% số giáo án chỉ ghi tóm tắt nội dung bài dạy, không thể hiện kế hoạch làm việc của thầy và trò.

2.3. Đánh giá việc kiểm tra học sinh, chấm chữa bài, giúp học sinh kém, bồi dưỡng học sinh giỏi.

Tốt:

- Nội dung kiểm tra phù hợp với yêu cầu chương trình.

- Kiểm tra học sinh đủ theo số lần điểm quy định.

- Chấm bài kịp thời, chữa bài chu đáo.

- chấm chính xác, công bằng, đánh giá đúng trình độ học sinh.

Khá:

- Nội dung kiểm tra phù hợp với yêu cầu chương trình.

- Kiểm tra học sinh đủ theo số lần điểm quy định.

- Chấm bài kịp thời, chỉ cho điểm mà không chữa.

- Cho điểm quá rộng hoặc quá chặt nhưng vẫn bảo đảm công bằng.

Chưa đạt yêu cầu, có một trong các biểu hiện sau đây:

- Nội dung kiểm tra chưa phù hợp với yêu cầu chương trình.

- Không kiểm tra đủ theo số lần điểm quy định.

- Chấm thiếu chính xác, không công bằng.

2.4. Đánh giá công tác thực hành, thí nghiệm.

Tốt:

- tận dụng đồ dùng, thiết bị sẵn có của trường và cố gắng tự tạođồ dùng dạy học để làm đủ việc thí nghiệm, thực hành theo yêu cầu của chương trình.

- Bảo đảm an toàn trong thực hành, thí nghiệm.

Khá:

- Tận dụng đồ dùng dạy học, thiết bị sẵn có của trường để bảo đảm đầy đủ thí nghiệm, thực hành theo yêu cầu của chương trình (nếu có đủ thiết bị).

- Cố gắng 'tạo những đồ dùng dạy học dễ kiếm, dễ làm.

- Bảo đảm an toàn trong thực hành thí nghiệm.

Đạt yêu cầu:

- Có ý thức sử dụng đồ dùng dạy học, thiết bị sẵn có của trường để thực hiện phần lớn việc thí nghiệm, thực hành theo yêu cầu của chương trình (trừ những thiết bị mới chưa được hướng dẫn sử dụng).

- Bảo đảm an toàn trong thực hành thí nghiệm.

Chưa đạt yêu cầu., có một trong các biểu hiện sau đây:

- Không thực hiện phần lớn việc thí nghiệm, thực hàh theo yêu cầu của chương trình mặc dù  nhà trường có trang thiết bị.

- Không đảm bảo an toàn trong thực hành, thí nghiệm.

2.5. Đánh giá công tác bồi dưỡng.

Tốt: thực hiện đầy đủ và có kết quả tốt chương trình bồi dưỡng theo kế hoạch của các cấp quản lý; có chương trình tự học tự bồi dưỡng với nội dung thiết thực phục vụ chuyên môn có kết quả, có ý thức học hỏi đồng nghiệp, sẵn sàng giúp đỡ đồng nghiệp.

Khá: thực hiện đầy đủ nghiêm túc chương trình bồi dưỡng theo kế hoạch của các cấp quản lý, đạt kết quả khá. Có ý thức học hỏi đồng nghiệp.

Đạt yêu cầu: thực hiện đầy đủ nghiêm túc chương trình  bồi dưỡng theo kế hoạch của các cấp quản lý hoặc có thực hiện nhưng không đạt yêu cầu.

2.6. Đánh giá chung việc thực hiện quy chế, quy định chuyên môn.

Tốt: các yêu cầu 2.1,2.1,2.3 đều đạt tốt, hai yêu cầu còn lại đạt khá trở lên.

Khá: các yêu cầu 2.1, 2.2, 2.3 đều đạt khá trở lên, 2 yêu cầu còn lại đạt yêu cầu trở lên.

Đạt yêu cầu: các yêu cầu 2.1, 2.2, 2.3 đều đạt yêu cầu trở lên.

Chưa đạt yêu cầu: một trong các yêu cầu 2.1, 2.2, 2.3 không đạt yêu cầu.

3. Đánh giá kết quả giảng dạy.

Để đánh giá năng lực sư phạm của giáo viên phải dựa vào kết quả học tập của học sinh. Tuy nhiên, đây là một yếu tố để tham khảo khi đánh giá giáo viên, vì chất lượng của học sinh không hoàn toàn do năng lực của giáo viên quyết định. Do đó, không thể đưa ra những quy định cụ thể về chỉ số chất lượng của học sinh để xếp giáo viên thuộc loại nào mà phải xác định mức độ tiến bộ só với khi giáo viên mới nhận lớp, so sánh với các giáo viên khác trong điều kiện tương tư. Các địa phương dựa vào định hướng sau đây và căn cứ vào tình hình thực tế để xác định các tỷ lệ so sánh này.

Tốt: học sinh có thói quen, nền nếp tốt trong học tập, hầu hết học sinh nắm được bài thể hiện qua tiết dạy và các loại vở. Chất lượng học tập của học sinh có tiến bộ rõ rệt so với khi bắt đầu nhạn lớp; thành tích học tập của học sinh do giáo viên này phụ trách trong thời gian trước khi thanh tra đạt cao só với địa phương.

Khá: học sinh có tiến bộ so với khi bắt đầu nhận lớp. Thành tích học tập của học sinh do giáo viên này phụ trách trong thời gian trước khi thanh tra đạt khá só với địa phương. học sinh có thói quen, nền nếp khá trong học tập, đa số học sinh nắm được kiến thức kỹ năng thể hiện qua tiết dạy và các loại vở của học sinh.

Để đạt được kết quả, khi trao đổi phải trên tinh thần đồng nghiệp, chân tình. Những nội dung tư vấn phải dựa trên thực tế đã quan sát được khi kiểm tra, phải trân trọng những thành tích, những sáng kiến của giáo viên, những nội dung góp ý để giải quyết những khó khăn tồn tại phải khả thi, không mang tính áp đặt, phù hợp với hoàn cảnh công tác của giáo viên, giải đáp được những băn khoăn của giáo viên.

Sau đây là những vấn đề khó khăn, thiếu sót, yếu kém mà một số giáo viên thường gặp, cần quan tâm phát hiện và trao đổi khi tư vấn.

1. Về nghiệm vụ sư phạm.

1.1. Trình độ nắm chương trình và nội dung giảng dạy.

- Không nắm vững yêu cầu của chương trình; không xác định đúng trọng tâm bài dạy; không hiểu rõ mục đích yêu cầu của bài dạy; xây dựng chưa đúng mức các kiến thức, kỹ năng: chỉ dừng lại như yêu cầu đối với học sinh lớp dưới hoặc dùng kiến thức các lớp trên để xây dựng cho học sinh.

- Kiến thức, kỹ năng không chính xác, không hiểu hết nội dung sách giáo khoa, rập khuôn cứng nhắc theo sách giáo khoa. Không có hệ thống, không hợp logic. Truyền thụ một cách áp đặt kiến thức cho học sinh.

- kiến thức cuộc sống nghèo nàn, lệch lạc không thích hợp.

- Liên hệ thực tế, giáo dục tư tưởng tình cảm còn gượng gạo.

1.2. Trình độ vận dụng phương pháp

Có nhiều tình huống khác nhau, nhưng cần chú ý các vấn đề sau đây:

- Phân phối thời gian không hợp lý, ít tạo điều kiện thời gian cho học sinh được làm việc.

- chọn ví dụ không thích hợp.

- Không quan tâm đến việc làm cho học sinh chủ động trong học tập, nghiên cứu, không biết dẫn dắt cho học sinh tự tìm tòi.

- Sử dụng các phương pháp không phù hợp đặc điểm học sinh và môn học.

- Ngôn ngữ thiếu trong sáng.

- Đặt vấn đềm lời chỉ dẫn, yêu cầu không rõ ràng.

- Trình bày bảng, trình bày thí nghiệm, đồ dùng dạy học chưa khoa học.

- Không chú ý rèn luyện phương pháp làm việc nói chung và phương pháp học tập môn học.

- Không quan tâm đến hiện tượng không đồng đều của học sinh trọng nhịp độ làm việc trên lớp. Giảng dạy theo lối đồng nhất, không phân biệt mức độ yêu cầu đối với học sinh khá giỏi và học sinh yếu.

- Lúng túng trong việc điều khiển lớp học. không làm chủ các tình huống.

- Đánh giá kết quả của học sinh không chính xác.

- Hướng dẫn cho học sinh học ở nhà không rõ và không chu đáo.

2. Việc thực hiện quy chế, qui định chuyên môn.

2.1. Soạn giáo án.

- Chưa nắm được yêu cầu một giáo án, thường chỉ tóm tắt sách giáo khoa, chưa thể hiện được kế hoạch làm việc của thầy và trò trong tiết dạy.

- Chưa thể hiện rõ phương pháp và hình thức tổ chức dạy học.

2.2. Chấm bài, chữa bài.

- không chuẩn bị biểu điểm.

- Chấm tuỳ tiện nên không chính xác, không công bằng.

2.3. Thực hành, thí nghiệm.

- Thiếu kỹ năng biểu diễn thí nghiệm, lúng túng trong việc tổ chức cho học sinh thực hành.

- Thiếu sáng kiến trong việc sưu tầm, tự tạo đồ dùng dạy học.

2.4. Tham gia bồi dưỡng và tự bồi dưỡng.

Chưa vận dụng những điều đã được bồi dưỡng vào giảng dạy và giáo dục.

2.5. Vi phạm có hệ thống đối với quy định về dạy thêm, học thêm.

IV. Thúc đẩy.

Nhiệm vụ thúc đẩy nhằm giúp giáo viên phát huy nội lực, tạo điều kiện và định hướng cho đối tượng thanh tra, thể hiện trong các yêu cầu sau đây:

- Phát hiện và khẳng định những kinh nghiệm tốt của giáo viên, tạo sự tin, đồng thời tìm cách phổ biến cho giáo viên khác nhằm góp phần thúc đẩy hệ thống.

- Phát hiện những thiếu sót, yếu kém của giáo viên, đưa ra những kiến nghị để giáo viên khắc phục; mặt khác phát hiện những khó khăn khách quan để kiến nghị với nhà trường tạo điều kiện cho họ làm việc tốt nhiệm vụ.

- Phát hiện những thiếu sót, chưa hợp lý trong chương trình, sách giáo khoa, và quy định quản lý để kiến nghị điều chỉnh, bổ sung nhằm thúc đẩy cả hệ thốgn.

Các kiến nghị đưa ra phải cụ thể, xuất phát từ thực tế đã quan sát được trong quá trình kiểm tra và trao đổi với giáo viên, không đưa ra những kiến nghị có tính chất phương hướng lâu dài. Kiến nghị phải khả thi sao cho những đối tượng được kiểm nghị có thể thực hiện được sai một thời gian nhất định.

Sau đây là những loại thiếu sót, khó khăn của giáo viên thương gặp cần chú ý phát hiện để đưa ra kiến nghị:

1. đối với giáo viên.

Để cải thiện năng lực chuyên môn:

- Nghiên cứu thêm những nội dung gì?

- Trau dồi thêm những kỹ năng nào (vẽ, trình bày bảng, thực hành thí nghiệm, đọc diễn cảm, phát âm chính xác …..)?

- Cần rèn luyện thêm phương pháp giảng dạy nào (hướng vào yêu cầu đổi mới phương pháp thích hợp với đối tượng học sinh và đặc điểm địa phương)?

Về thực hiện quy chế chuyên môn:

- Dạy bù, thực hiện lại phần chương trình nào?

- Soạn đầy đủ giáo án, cần sửa chữa cách soạn giáo án theo hướng nào?

- Kiểm tra học sinh bổ sung cho đủ quy định ; lại bài nào để bảo đảm công bằng?

- Bố trí việc giúp đỡ những học sinh kém.

- Thực hiện chu đáo các hồ sơ chuyên môn.

- Bồi dưỡng những nội dung gì về chuyên môn nghiệp vụ bằng cách nào.

2. Đối với nhà trường.

- Sắp xếp lại phòng học, bố trí lại thời gian học.

- Trang bị thêm đồ dùng dạy học (bằng nhiều giải pháp khác nhau).

- Thay đổi phân công giáo viên hợp lý hơn trong điều kiện cụ thể hiện có để bảo đảm chất lượng.

- Tăng cương kiểm tra, tổ chức giúp đỡ giáo viên về mặt nào?

3. Đối với cơ quan chủ quản và các cơ quan.

- Cần tổ chức bồi dưỡng những nội dung gì cho giáo viên có những khó khăn tương tự.

- Nghiên cứu điều chỉnh  chương trình, nội dung sách giáo khoa cụ thẻ là phần nào, bài nào chi tiết nào?

- Bổ sung, điều chỉnh quy định về chuyên môn để bảo đảm quản lý chặn chẽ và giảm nhẹ công việc cho giáo viên.

Trên đây là hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra toàn diện nhà trường và giáo viên phổ thông, thanh tra giáo dục các cấp dùng làm tài liệu để bồi dưỡng nghiệp vụ cho các thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra, cán bộ quản lý giáo dục các cấp, góp phần nâng cao hiệu quả công tác thanh tra giáo dục.

Hướng dẫn này thay thế các văn bản hướng dẫn thực hiện Thông tư số 13/GD-ĐT ngày 12/9/1994 và Thông tư số 12/GD-ĐT ngày 4/8/1997 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thanh tra trường học và thanh tra giáo viên tiểu học, trung học.

 


Bài mới hơn:
  • 30/12/2011 15:36 - Điều lệ trường phổ thông năm 2011
  • 13/12/2011 15:48 - Thông tư 58/2011/TT-BGDDT ban hành Quy chế đánh giá xếp loại học sinh
  • 20/04/2011 14:45 - Thông tư ban hành Điều lệ hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp học phổ thông
  • 20/04/2011 14:41 - Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học
  • 20/04/2011 14:15 - Thông tư Ban hành Quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông
Bài cũ hơn:
  • 12/02/2011 15:43 - QUY ĐỊNH VỀ QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ, KHEN THƯỞNG
  • 12/02/2011 15:39 - HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI HỌC SINH THPT
  • 12/02/2011 15:37 - QUYỀN VÀ NHIỆM VỤ CỦA HỌC SINH
  • 12/02/2011 15:35 - QUYỀN VÀ NHIỆM VỤ CỦA GIÁO VIÊN
<< Trang trước

 

Bài mới

Lịch thi tốt nghiệp năm 2013 Ngày hôm nay bộ GD đã công bố chi tiết lịch thi tốt nghiệp năm 2013. Theo đó kì thi năm nay diễn r...
Kinh nghiệm học và làm bài thi tốt nghiệp THPT môn Toán Kinh nghiệm học và làm bài thi tốt nghiệp THPT môn Toán Thạc sĩ Nguyễn Sơn Hà – Trường THPT Chuyên ĐH Sư phạm Hà Nội chia sẻ kinh nghiệm rất chi tiết giú...
Cấu trúc đề thi Đại học môn Văn năm 2013 Cấu trúc đề thi Đại học môn Văn năm 2013 Mặc dù có những thay đổi về giảm tải nội dung giảng dạy, nhưng căn bản cấu trúc đề thi môn Ngữ ...
Để làm tốt một bài thi môn Ngữ văn. Để làm tốt một bài thi môn Ngữ văn. Trong tương lai gần, yêu cầu về làm bài thi môn văn khả năng sẽ có những thay đổi. Vấn đề này ...
Thông tin mới nhất về thi tốt nghiệp Thông tin mới nhất về thi tốt nghiệp Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2013: Chấm kiểm tra ít nhất 5% bài thi mỗi môn tự luận - Được phép mang t...
Bàn tay của mẹ, bài học của con Các bạn thân mến! Bàn tay của mẹ, bài học của con Một thanh niên học hành xuất sắc nộp đơn vào chứ...
Cách ôn tập, làm bài thi tốt nghiệp THPT môn Toán hiệu quả Cách ôn tập, làm bài thi tốt nghiệp THPT môn Toán hiệu quả I. Hướng dẫn chung về việc ôn tập và làm bài thi Khi ôn tập cần chú ý: ‘Nhớ công thức, hiểu phươ...
Thông tin mới nhất về tuyển sinh ĐH, CĐ 2013 Thông tin mới nhất về tuyển sinh ĐH, CĐ 2013 Rút ngắn thời gian xét tuyển; thành lập Ban chấm thanh tra tuyển sinh; tuyển thẳng vào ĐH, CĐ nh...
Thành công từ một Hội thi Giáo viên giỏi cấp thành Thành công từ một Hội thi Giáo viên giỏi cấp thành Tháng11/2012, ngành Giáo dục Hải Phòng đã tổ chức cuộc thi giáo viên giỏi cấp THPT toàn thành, đây...
Kết quả thi giáo viên giỏi thành phố năm học 2012-2013 Kết quả thi giáo viên giỏi thành phố năm học 2012-2013 Trường THPT Nguyễn Khuyến có 05 giáo viên dự thi và cả 5 giáo viên đều đạt danh hiệu giáo  ...
VẺ ĐẸP LÃNG MẠN TRONG TÁC PHẨM: MẢNH TRĂNG CUỐI RỪNG VẺ ĐẸP LÃNG MẠN TRONG TÁC PHẨM: MẢNH TRĂNG CUỐI RỪNG Đặt vấn đề Trăng là một traí vàng của vũ trụ, từ nghìn đời nay trăng đã từng rụng xuống nh...
Bàn về hai chữ “Cầu kiều” Truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc được thể hiện trong rất nhiều ca dao tục ngữ thành ngữ. Tr...

Liên kết

BaoNhanDan

BoGD_DT

BaoGiaoDucThoiDai

NguyenDinhMinh

BaoHaiPhong

SoGDDTHP

 

 

 

thiet ke nha-- dong ho co-- thiet ke kien truc-- nha dep-- thiet ke biet thu

thiet ke nha ong

Trường trung học phổ thông Nguyễn Khuyến
Địa chỉ: Đường 17A - Khu Bắc Hải - Thị trấn Vĩnh Bảo - Thành phố Hải Phòng
Điện Thoại : 031 3884839  Hòm thư : banbientap@gmail.com